Từ bàn làm việc của Đỗ Văn Thư tại Bình Dương, TPHCM
Tháng 7 năm 2025.

Gửi các chủ doanh nghiệp SME, các cá nhân đang tìm một “cánh tay nối dài” có thể hỗ trợ mọi vấn đề trong chuỗi hoạt động xuất nhập khẩu của mình, để nó được thuận lợi và hiệu quả nhất.

Nếu bạn đang điều hành một công ty xuất khẩu mới thành lập, bạn có nguồn hàng chất lượng, có đối tác nước ngoài sẵn sàng chi trả ngoại tệ cho đơn hàng mà bạn vừa đàm phán thành công. Mọi thứ đang thật hoàn hảo, tuy nhiên ngay từ LÔ HÀNG ĐẦU TIÊN, bạn đã đầu tắt mặt tối xử lý hàng đống vấn đề, đối tác phàn nàn, hàng hóa chậm trễ, thậm chí “THUA LỖ” vì gặp khó khăn trong vấn đề THANH TOÁN.  

Thương trường là Chiến trường. Mỗi năm có hàng trăm trường hợp Doanh Nghiệp Xuất khẩu Việt Nam bị đối tác “LỪA ĐẢO” giá trị lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Người mua hàng trên khắp thế giới luôn là những BẬC THẦY lão làng trong công việc đàm phán, sẵn sàng đưa công ty non trẻ của bạn ‘SẬP BẪY” 

Chỉ khi nào bạn thật sự khó khăn, công việc trì trệ, hàng trăm thứ lo lắng trước mỗi lô hàng xuất đi. NGAY LÚC NÀY, tôi tin rằng bạn cần tìm một người tư vấn xuất nhập khẩu chuyên nghiệp. Nếu đã đọc tới đây, tôi nghĩ bạn đã tìm thấy 90% lời giải cho chính mình.

Tôi là Đỗ Văn Thư, CEO & Founder của Wingo Logistics.

Tôi vốn dĩ không được đào tạo, hay tốt nghiệp ở bất kỳ trường đại học nào về chuyên ngành Logistics, Xuất Nhập khẩu. Chính vì vậy những năm tháng bắt đầu khởi nghiệp với lĩnh vực này tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn, thất bại và nhiều bài học “thấm đòn”. Nhận thấy sự thiếu hiểu biết, khô cạn về kiến thức chuyên ngành, tôi đã đăng ký các lớp học thực tế, tìm tòi và không ngừng học hỏi từ nhiều anh/chị thành công trong ngành. Trải qua gần 7 năm trong ngành, mỗi ngày tôi và đội ngũ Wingo Logistics đều trao dồi để tự hoàn thiện năng lực nhằm mang đến cho khách hàng của mình những dịch vụ tốt nhất và phù hợp nhất.

Những bài học về thất bại vẫn còn đó, hành trình vẫn phải tiếp tục. Chính vì vậy, tôi mong muốn được chia sẻ những kiến thức, trải nghiệm mà bản thân mình đã có được, để có thể tư vấn hỗ trợ cho Doanh Nghiệp của bạn. Giảm bớt rủi ro trong công việc xuất nhập khẩu hàng hoá, từ đó tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc. Vươn đến chinh phục những mục tiêu, làm cho công việc của bạn ngày một tốt đẹp và nhẹ nhàng hơn.

Dự Án Đã Hoàn Thành

Vận chuyển lô hàng cho anh Dennis Do – Chuỗi Bida bang California

Vận chuyển lô hàng nội thất cho chị Maya Vo – Chuỗi Spa tại Dallas

Vận chuyển lô hàng quá khổ – chuỗi tiệm Nails tại Sydney, Australia

Vận chuyển lô hàng áo đồng phục cho DB Schenker Dubai, UAE

Vận chuyển lô hàng cho anh Hai Nguyen – Chuỗi bàn Bida tại Houston

Vận chuyển lô hàng triển lãm “Thaifex Anuga Asia” – Sở công thương Bình Thuận

Trò Chuyện 1-1 Với Tôi

Nếu bạn đang bắt đầu đàm phán và xuất khẩu một lô hàng bất kỳ dù lớn hay nhỏ. Bạn cũng đang chính thức bước chân vào giá trị của một chuỗi CUNG ỨNG TOÀN CẦU.
Bạn sẽ THUA ngay từ khi bắt đầu gửi Sản phẩm mẫu. Nếu không được tư vấn, hỗ trợ cũng như chọn phương thức vận chuyển phù hợp nhất.
Rất có thể những đơn hàng 100 Tỷ đồng của bạn, sẽ mãi chỉ là trong GIẤC MƠ hoặc nằm trên GIẤY => Nếu SẢN PHẨM của bạn không được giao đến tay khách hàng.

Bắt Đầu Ngay

15 Câu Hỏi Bạn Cần “Bỏ Túi” Trước Khi Xuất Khẩu Một Lô Hàng

GỬI HÀNG MẪU CHÀO KHÁCH, tưởng DỄ nhưng tốn nhiều CHI PHÍ và đôi lúc. Đó là đơn hàng DUY NHẤT mà bạn gửi đi. Một đi không tín hiệu hồi âm.
 Nếu bạn đã thành công vượt qua Bước này, khách hàng đã phản hồi lên đơn hàng, thì xin chúc mừng bạn sắp chạm đến thương vụ hợp đồng triệu đô.
Tuy nhiên lúc này hàng đống vấn đề từ trên trời rơi xuống khiến bạn lo lắng mất ăn, mất ngủ.

Quy cách đóng gói hàng hóa khi xuất khẩu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hàng hóa, phương thức vận chuyển, và yêu cầu của người mua. Tuy nhiên, có một số quy tắc chung cần tuân thủ để đảm bảo hàng hóa được bảo vệ tốt trong quá trình vận chuyển và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

Việc dán nhãn và tem phụ là rất quan trọng trong quá trình nhập khẩu một lô hàng. Nhằm đảm bảo tuân thủ quy định và cung cấp thông tin đầy đủ cho người tiêu dùng và cơ quan chức năng. Nhãn phụ là bản dịch tiếng Việt của nhãn gốc, bổ sung các thông tin bắt buộc còn thiếu, và phải được dán trên hàng hóa hoặc bao bì mà không che khuất nhãn gốc.

Để ghi chú trên bao bì khi xuất khẩu, cần tuân thủ các quy định chung và yêu cầu cụ thể của nước nhập khẩu. Thông thường, bao bì cần có các thông tin như tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, thông số kỹ thuật và thông tin cảnh báo.

Để báo giá một lô hàng xuất khẩu, bạn cần xác định rõ các yếu tố chi phí liên quan đến quá trình xuất khẩu và tính toán giá dựa trên các điều kiện thương mại quốc tế như FOB, CIF.
Các yếu tố cấu thành giá xuất khẩu:
1. Giá hàng thành phẩm:
Đây là chi phí sản xuất ra sản phẩm bạn muốn xuất khẩu.
2. Chi phí vận chuyển nội địa:
Bao gồm chi phí vận chuyển hàng hóa từ kho của bạn đến cảng xuất hàng.
3. Chi phí làm thủ tục xuất khẩu:
Bao gồm các chi phí như mở tờ khai hải quan, xin giấy chứng nhận xuất xứ (nếu yêu cầu), chi phí kẹp chì, hun trùng kiểm dịch.
4. Thuế xuất khẩu hàng hóa:
Nếu có, bạn cần tính toán thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
5. Chi phí khác:
Bao gồm các chi phí phát sinh khác trước khi hàng lên tàu như chi phí nâng hạ container, phí lưu kho, phí kiểm hóa (nếu có).

Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến trong xuất khẩu:
1. Chuyển tiền (Remittance/T/T):
Đây là phương thức mà nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cho nhà xuất khẩu thông qua hệ thống SWIFT. Chuyển tiền có thể thực hiện trước, sau hoặc ngay khi nhà xuất khẩu giao hàng, có hai hình thức là chuyển tiền bằng điện (TT) và chuyển tiền bằng thư.
2. Thư tín dụng (Letter of Credit – L/C):
Là một cam kết thanh toán của ngân hàng nước ngoài (ngân hàng phát hành) thay mặt cho nhà nhập khẩu, cam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo quy định của L/C. L/C được coi là phương thức an toàn cho người xuất khẩu.
3. Nhờ thu (Collection):
Người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ phía người mua. Ngân hàng đóng vai trò thu hộ chứng từ và tiền theo chỉ dẫn của người bán. Phương thức này sử dụng các công cụ như hối phiếu, kỳ phiếu, séc quốc tế.
4. Ghi sổ (Open Account):
Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng sẽ ghi nợ khoản tiền hàng vào tài khoản của nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu sẽ thanh toán định kỳ theo thỏa thuận. Phương thức này có rủi ro cao cho nhà xuất khẩu vì chỉ dựa trên mối quan hệ tin cậy với đối tác.
Yếu tố cần cân nhắc khi chọn phương thức thanh toán:
– Mối quan hệ với đối tác:
Nếu là đối tác tin cậy, có thể cân nhắc các phương thức ít rủi ro hơn cho người bán như chuyển tiền hoặc ghi sổ.
– Tình hình tài chính và rủi ro:
Tùy thuộc vào khả năng tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của mỗi bên để lựa chọn phương thức phù hợp.
– Điều kiện giao dịch và loại hàng hóa:
Một số loại hàng hóa hoặc điều kiện giao dịch cụ thể có thể phù hợp với một phương thức thanh toán nhất định hơn.

Một hợp đồng xuất khẩu hoàn chỉnh thường bao gồm thông tin về hai bên, mô tả chi tiết hàng hóa, quy cách đóng gói, điều khoản giao nhận, thanh toán, giải quyết tranh chấp, và các điều khoản khác theo thỏa thuận.
Các nội dung chính cần có trong hợp đồng xuất khẩu:
1. Thông tin các bên:
Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của bên mua và bên bán.
2. Tiêu đề và số hợp đồng:
Tên gọi chung của hợp đồng và số hiệu hợp đồng để dễ dàng nhận diện.
3. Mô tả hàng hóa:
Tên hàng hóa, quy cách phẩm chất, số lượng, đơn vị tính, khối lượng, kích thước, màu sắc, nguồn gốc xuất xứ, điều kiện bảo quản.
4. Đơn giá và tổng trị giá hàng hóa:
Giá của từng đơn vị hàng hóa và tổng giá trị hợp đồng.
5. Điều khoản giao hàng:
Phương thức giao hàng (ví dụ: Incoterms).
Địa điểm giao hàng (cảng đi, cảng đến).
Thời gian giao hàng.
Quy định về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu hàng hóa.
6. Điều khoản thanh toán:
Phương thức thanh toán (chuyển khoản, thư tín dụng…).
Thời hạn thanh toán.
Đồng tiền thanh toán.
7. Bảo hiểm hàng hóa:
Các quy định về bảo hiểm, ai chịu trách nhiệm mua bảo hiểm.
8. Trách nhiệm các bên:
Nêu rõ trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện hợp đồng, bao gồm cả nghĩa vụ khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa.
9. Giải quyết tranh chấp:
Quy định về cách thức giải quyết tranh chấp, có thể bao gồm trọng tài kinh tế hoặc tòa án.
10. Các điều khoản khác:
Bất khả kháng (nguyên nhân bất khả kháng).
Phạt và bồi thường thiệt hại.
Bảo hành sản phẩm (nếu có).
Hiệu lực của hợp đồng và các thỏa thuận khác (nếu có).

Khi xuất khẩu lần đầu, việc lựa chọn phương thức vận chuyển phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hàng hóa, khối lượng, giá trị, thời gian giao hàng yêu cầu và chi phí mong muốn, phổ biến nhất bao gồm đường biển, đường hàng không, đường bộ và đường sắt.
Các phương thức vận chuyển phổ biến và khi nào nên lựa chọn:
1. Đường biển:
Phù hợp cho các lô hàng có khối lượng lớn, cồng kềnh và không yêu cầu giao hàng quá gấp. Đây là phương thức tiết kiệm chi phí nhất cho vận chuyển quốc tế đường dài.
2. Đường hàng không:
Là lựa chọn tối ưu cho các lô hàng giá trị cao, cần giao nhanh và yêu cầu tính an toàn cao như linh kiện điện tử, dược phẩm, thực phẩm tươi sống. Tuy nhiên, chi phí cao hơn so với các phương thức khác.
3. Đường bộ:
Thích hợp cho việc vận chuyển hàng hóa trong phạm vi nội địa hoặc giữa các quốc gia có chung đường biên giới trên bộ, đặc biệt hiệu quả khi kết nối giữa cảng biển, sân bay với kho bãi và điểm giao nhận cuối cùng.
4. Đường sắt:
Phù hợp cho các tuyến vận tải dài giữa các khu vực có mạng lưới đường sắt phát triển, với khả năng vận chuyển khối lượng lớn và chi phí hợp lý.
Lưu ý khi lựa chọn:
Khối lượng hàng hóa:
Lô hàng lớn có thể xem xét đường biển, lô hàng trung bình cân nhắc đường hàng không hoặc đường bộ, còn lô hàng nhỏ có thể dùng dịch vụ chuyển phát nhanh (một hình thức đặc biệt của đường hàng không).
Yêu cầu về thời gian:
Nếu cần giao hàng gấp, đường hàng không là lựa chọn hàng đầu. Ngược lại, nếu không gấp, đường biển hoặc đường sắt có thể là lựa chọn tiết kiệm hơn.
Chi phí:
Cân nhắc giữa chi phí vận chuyển và giá trị hàng hóa, thời gian giao hàng.
Vận chuyển đa phương thức:
Doanh nghiệp của bạn có thể kết hợp các phương thức vận chuyển (ví dụ: đường biển và đường bộ) để tối ưu hóa chi phí và hiệu quả logistics.

Bảo hiểm hàng hóa cho lô hàng xuất khẩu có một số loại chính như sau:
 
1. Loại A (All Risks)
Phạm vi bảo hiểm: Bao phủ hầu hết mọi rủi ro, trừ những rủi ro được loại trừ rõ ràng trong hợp đồng.
Điều kiện: Thích hợp cho hàng hóa có giá trị cao hoặc dễ bị hư hại.
Ví dụ: Rủi ro mất mát, hư hại do thiên tai, tai nạn trong quá trình vận chuyển.
2. Loại B (Named Perils)
Phạm vi bảo hiểm: Chỉ bảo vệ khỏi các rủi ro cụ thể được nêu rõ trong hợp đồng.
Điều kiện: Thường có mức phí thấp hơn so với loại A nhưng bảo vệ ít hơn.
Ví dụ: Bảo hiểm chỉ cho các rủi ro như cháy, đắm tàu, va chạm.
3. Loại C (Limited Risks)
Phạm vi bảo hiểm: Bảo vệ khỏi các rủi ro rất hạn chế và thường chỉ áp dụng cho các trường hợp cụ thể.
Điều kiện: Thích hợp cho hàng hóa có giá trị thấp hoặc ít nhạy cảm.
Ví dụ: Bảo hiểm chỉ cho thiệt hại do mất mát hoặc hư hại trong quá trình vận chuyển, không bao gồm các rủi ro lớn hơn.
4. Dễ hiểu hơn: 
Loại A: Bảo hiểm toàn diện, tối đa hóa sự bảo vệ.
Loại B: Bảo hiểm theo rủi ro đã nêu, bảo vệ vừa phải.
Loại C: Bảo hiểm hạn chế, bảo vệ tối thiểu.
 

Để đưa chi phí vận chuyển vào báo giá đơn hàng xuất khẩu, bạn cần xác định các yếu tố chi phí vận chuyển, sau đó tính toán và cộng vào giá thành sản phẩm hoặc báo giá riêng biệt.
Các bước chi tiết:
1. Xác định các loại chi phí vận chuyển:
Vận chuyển nội địa: Chi phí từ kho đến cảng/sân bay, bao gồm phí bốc xếp, vận chuyển bằng xe tải
Vận chuyển quốc tế: Cước phí vận chuyển bằng đường biển/hàng không, phí bảo hiểm, phí làm thủ tục hải quan, phí làm chứng từ xuất khẩu.
Vận chuyển tại nước nhập khẩu: (Nếu có thỏa thuận) Chi phí từ cảng/sân bay đến kho của người mua, phí làm thủ tục nhập khẩu, thuế nhập khẩu
Các chi phí phát sinh khác: Phí lưu kho, phí đóng gói, phí kiểm định, phí làm chứng từ
2. Tính toán chi phí vận chuyển:
Đối với vận chuyển nội địa: Liên hệ với các công ty vận tải để có báo giá chi tiết.
Đối với vận chuyển quốc tế: Liên hệ với các công ty logistics hoặc hãng tàu/hàng không để có báo giá.
Đối với chi phí phát sinh: Ước tính dựa trên kinh nghiệm hoặc tham khảo từ các đơn hàng tương tự.
3. Chọn phương pháp đưa chi phí vào báo giá:
Cộng trực tiếp vào giá thành sản phẩm: Tính tổng chi phí vận chuyển và cộng vào giá vốn của sản phẩm. Cách này thường áp dụng khi bạn muốn bán FOB (Free On Board) hoặc CFR (Cost and Freight).
Báo giá riêng phần vận chuyển: Tính riêng chi phí vận chuyển và báo giá riêng biệt cho người mua. Cách này thường áp dụng khi bạn bán EXW (Ex Works) hoặc FCA (Free Carrier).
Chia sẻ chi phí vận chuyển: Thương lượng với người mua để chia sẻ chi phí vận chuyển.
4. Cung cấp thông tin chi tiết trong báo giá:
a. Liệt kê rõ các loại chi phí vận chuyển và số tiền tương ứng.
b. Giải thích phương pháp tính toán chi phí vận chuyển.
c. Đề cập đến các điều kiện giao hàng (Incoterms) mà bạn áp dụng
d. Giả sử bạn bán một lô hàng xuất khẩu theo điều kiện FOB (Free On Board), và chi phí vận chuyển nội địa, quốc tế và các chi phí liên quan như sau:
Vận chuyển nội địa: 2.000.000 VNĐ
Cước vận chuyển quốc tế (biển): 1.000 USD (quy đổi ra VNĐ: 23.000.000 VNĐ)
Phí làm thủ tục hải quan, chứng từ: 500.000 VNĐ
Tổng chi phí vận chuyển: 25.500.000 VNĐ
Nếu bạn muốn đưa chi phí này vào giá thành sản phẩm, bạn sẽ cộng 25.500.000 VNĐ vào giá vốn của sản phẩm.
Nếu bạn muốn báo giá riêng, bạn sẽ báo giá sản phẩm theo giá EXW (ví dụ: 100.000.000 VNĐ) và báo giá thêm phần vận chuyển là 25.500.000 VNĐ.
Lưu ý:
Incoterms:
Hiểu rõ các điều kiện giao hàng Incoterms để xác định trách nhiệm và chi phí của các bên liên quan.
Thương lượng:
Thường xuyên thương lượng với người mua để tìm ra phương án tối ưu về chi phí vận chuyển.
Cập nhật giá:
Giá cước vận chuyển có thể thay đổi, vì vậy hãy cập nhật giá thường xuyên.
Tham khảo:
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia logistics hoặc kế toán để được tư vấn chi tiết.

Các chứng từ cần thiết cho lô hàng xuất khẩu:
1. Hợp đồng thương mại (Sales Contract):
Thỏa thuận giữa người bán và người mua về các điều khoản giao dịch, bao gồm giá cả, số lượng, chất lượng, phương thức thanh toán, và các điều khoản khác liên quan đến việc mua bán hàng hóa.
2. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):
Chứng từ do người bán phát hành, cung cấp chi tiết về hàng hóa, giá trị, và các thông tin liên quan đến giao dịch.
3. Phiếu đóng gói (Packing List):
Liệt kê chi tiết về số lượng, loại hàng hóa, cách đóng gói, trọng lượng, và các thông tin liên quan đến việc đóng gói hàng hóa.
4. Vận đơn (Bill of Lading):
Do hãng vận chuyển phát hành, xác nhận việc hàng hóa đã được nhận để vận chuyển và là bằng chứng sở hữu hàng hóa.
5. Tờ khai hải quan (Customs Declaration):
Do người xuất khẩu khai báo với cơ quan hải quan, cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa để làm thủ tục thông quan.
6. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O):
Chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, có thể cần thiết cho việc hưởng các ưu đãi thuế quan.
7. Các chứng từ khác (tùy loại hàng hóa):
Tùy thuộc vào loại hàng hóa và quy định của quốc gia nhập khẩu, bạn có thể cần chuẩn bị các chứng từ sau:
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality – CQ): Xác nhận chất lượng hàng hóa.
Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary Certificate): Xác nhận hàng hóa đáp ứng các yêu cầu kiểm dịch, đặc biệt là đối với hàng hóa nông sản.
Giấy phép xuất khẩu (Export License): Văn bản cho phép xuất khẩu hàng hóa, có thể cần thiết cho một số mặt hàng đặc biệt.
Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate): Xác nhận hàng hóa đã được xử lý hun trùng để đảm bảo an toàn.
Các chứng từ khác: Tùy thuộc vào yêu cầu của từng quốc gia và loại hàng hóa, có thể cần thêm các chứng từ như giấy chứng nhận phân tích, giấy chứng nhận an toàn, hoặc các chứng từ khác.

Bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi lô hàng xuất khẩu thường là phòng xuất nhập khẩu hoặc nhân viên xuất nhập khẩu. Trong đó, nhân viên xuất nhập khẩu (Import-Export Staff) trực tiếp tham gia vào quá trình hoàn tất hồ sơ, thủ tục hải quan và theo dõi tiến độ lô hàng.
Cụ thể, các bộ phận và vị trí sau đây thường liên quan đến việc theo dõi lô hàng xuất khẩu:
Phòng xuất nhập khẩu:
Chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, bao gồm theo dõi và quản lý các lô hàng.
Nhân viên xuất nhập khẩu:
Thực hiện các công việc liên quan đến hồ sơ, thủ tục hải quan và theo dõi tiến độ lô hàng, bao gồm cả việc liên hệ với các bên liên quan như hãng vận chuyển, đại lý hải quan, và khách hàng.
Nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu (Docs-Cus):
Chịu trách nhiệm về tất cả các chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc xuất nhập khẩu.
Nhân viên hiện trường (OPS):
Thực hiện các công việc giao nhận hàng hóa tại cảng, kho và các thủ tục liên quan.
Nhân viên theo dõi đơn hàng:
Hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong việc triển khai đơn hàng quốc tế, theo dõi tiến độ và làm việc với các bên liên quan.
Nhân viên chăm sóc khách hàng Logistics:
Hỗ trợ, tư vấn và giải quyết các thắc mắc của khách hàng về hoạt động xuất nhập khẩu.

Chi tiết các chứng từ cần lưu trữ:
Vận đơn (Bill of Lading):
Chứng từ xác nhận việc nhận hàng hóa và cam kết vận chuyển đến người nhận, đồng thời là bằng chứng sở hữu hàng hóa.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):
Chứng từ này ghi nhận giá trị hàng hóa và là cơ sở để thanh toán.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Internal Delivery Order):
Dùng để theo dõi và kiểm soát hàng hóa trong quá trình vận chuyển nội bộ, đặc biệt quan trọng khi hàng hóa được xuất từ kho của công ty.
Biên bản giao nhận hàng (Delivery Receipt):
Ghi nhận việc giao nhận hàng hóa giữa người gửi và người nhận, xác nhận tình trạng và số lượng hàng hóa.
Chứng từ thanh toán (Payment Documents):
Bao gồm các giấy tờ liên quan đến việc thanh toán tiền hàng, như ủy nhiệm chi, séc, hoặc chứng từ chuyển khoản.
Chứng từ hải quan (Customs Documents):
Bao gồm tờ khai hải quan, giấy phép xuất nhập khẩu, chứng nhận xuất xứ, và các chứng từ liên quan đến việc thông quan hàng hóa.
Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin):
Chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, đặc biệt quan trọng trong các giao dịch thương mại quốc tế.
Giấy phép nhập khẩu (Import License):
Cần thiết khi nhập khẩu hàng hóa, xác nhận việc được phép nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality):
Chứng minh chất lượng của hàng hóa, đặc biệt quan trọng đối với các loại hàng hóa có yêu cầu chất lượng cao.
Biên bản kiểm tra chuyên ngành (Specialized Inspection Minutes):
Ghi nhận kết quả kiểm tra chuyên ngành đối với các loại hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Tài liệu kỹ thuật (Technical Documents):
Bao gồm các tài liệu kỹ thuật, catalogue, bản phân tích thành phần, chứng thư giám định liên quan đến hàng hóa.

Khi hàng hóa bị hư hỏng khi đến nước nhập khẩu, bạn cần thực hiện các bước sau để xử lý: kiểm tra hàng hóa ngay khi nhận, thông báo cho đơn vị vận chuyển và bảo hiểm (nếu có), đánh giá mức độ hư hỏng, và yêu cầu bồi thường (nếu có).
Chi tiết các bước xử lý:
1. Kiểm tra hàng hóa ngay khi nhận:
Khi nhận hàng, bạn cần kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng hàng hóa, đặc biệt là các dấu hiệu hư hỏng, đổ vỡ, hoặc thiếu hụt.
2. Chụp ảnh, ghi nhận bằng chứng:
Nếu phát hiện hàng hóa bị hư hỏng, hãy chụp ảnh lại tình trạng hàng hóa, số lượng bị ảnh hưởng và các bằng chứng liên quan.
3. Thông báo cho đơn vị vận chuyển:
Ngay sau khi phát hiện hư hỏng, bạn cần thông báo cho đơn vị vận chuyển về sự cố, cung cấp các bằng chứng đã thu thập được và yêu cầu giải quyết.
4. Thông báo cho công ty bảo hiểm (nếu có):
Nếu có mua bảo hiểm hàng hóa, bạn cần liên hệ với công ty bảo hiểm để thông báo về sự cố và yêu cầu bồi thường (nếu có).
5. Đánh giá mức độ hư hỏng:
Xác định mức độ hư hỏng của hàng hóa để có cơ sở yêu cầu bồi thường. Bạn có thể thuê giám định viên độc lập để đánh giá mức độ tổn thất.
6. Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu bồi thường:
Lập hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm biên bản kiểm tra, hình ảnh, hóa đơn, và các giấy tờ liên quan khác.
7. Gửi hồ sơ cho đơn vị vận chuyển/bảo hiểm:
Nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường cho đơn vị vận chuyển hoặc công ty bảo hiểm (nếu có) để được xem xét và giải quyết.
8. Theo dõi quá trình giải quyết:
Theo dõi tiến trình giải quyết yêu cầu bồi thường và phối hợp với các bên liên quan để đảm bảo quyền lợi của mình.
Lưu ý:
Hợp đồng:
Đọc kỹ hợp đồng mua bán và hợp đồng vận chuyển để hiểu rõ các điều khoản liên quan đến việc xử lý hàng hóa hư hỏng.
Thời gian:
Thông báo sự cố và gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường trong thời gian quy định của hợp đồng để đảm bảo quyền lợi.
Bảo hiểm:
Nếu có bảo hiểm hàng hóa, hãy kiểm tra kỹ các điều khoản và điều kiện bảo hiểm để biết các trường hợp được bồi thường.
Hàng dễ hư hỏng:
Đối với hàng hóa dễ hư hỏng, cần có biện pháp bảo quản và vận chuyển đặc biệt để tránh hư hỏng.
Hàng hóa bị từ bỏ:
Nếu hàng hóa bị từ bỏ hoặc thất lạc, cần tuân thủ các quy định về xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn.

Trong doanh nghiệp, bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi quá trình thanh toán quốc tế thường là bộ phận kế toán thanh toán quốc tế hoặc bộ phận tài chính – kế toán, tùy thuộc vào quy mô và cơ cấu của từng tổ chức.
Cụ thể hơn:
Bộ phận kế toán thanh toán quốc tế:
Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, quản lý và thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế, bao gồm cả việc kiểm tra chứng từ, xử lý giao dịch (như thư tín dụng, chuyển tiền quốc tế), và đảm bảo tuân thủ quy trình, quy định.
Bộ phận tài chính – kế toán:
Trong nhiều doanh nghiệp, bộ phận này có thể bao gồm cả mảng thanh toán quốc tế. Họ sẽ theo dõi dòng tiền ra vào, quản lý các khoản phải thu, phải trả, và đảm bảo việc thanh toán diễn ra đúng hạn, chính xác, góp phần duy trì uy tín và kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp.
Trưởng phòng Thanh toán Quốc tế:
Trong một số trường hợp, một vị trí cao hơn như Trưởng phòng Thanh toán Quốc tế có thể được giao trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ hoạt động thanh toán quốc tế, bao gồm cả việc xây dựng chiến lược, quản lý rủi ro và đảm bảo tuân thủ quy định.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, các bộ phận khác như phòng kinh doanh hoặc phòng xuất nhập khẩu cũng có thể tham gia vào quá trình này, đặc biệt là trong việc cung cấp thông tin và chứng từ liên quan đến giao dịch.

Các cách tìm kiếm khách hàng xuất khẩu quốc tế:
1. Tham gia hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế:
Xác định hội chợ phù hợp:
Nghiên cứu và chọn các hội chợ, triển lãm có quy mô quốc tế, phù hợp với ngành hàng và thị trường mục tiêu của bạn.
Đăng ký tham gia:
Liên hệ với ban tổ chức để đăng ký gian hàng và chuẩn bị đầy đủ tài liệu, sản phẩm trưng bày.
Gặp gỡ và kết nối:
Tận dụng cơ hội gặp gỡ, giao lưu với các đối tác tiềm năng tại sự kiện để giới thiệu sản phẩm và xây dựng mối quan hệ.
Theo dõi và chăm sóc:
Sau hội chợ, hãy theo dõi và chăm sóc khách hàng tiềm năng để duy trì mối quan hệ và thúc đẩy giao dịch.
2. Sử dụng các trang thương mại điện tử B2B:
Đăng ký tài khoản:
Đăng ký tài khoản trên các sàn thương mại điện tử B2B như Alibaba, Global Sources, Made-in-China, v.v.
Tạo hồ sơ công ty và sản phẩm:
Cung cấp đầy đủ thông tin về công ty và sản phẩm của bạn, bao gồm hình ảnh, thông số kỹ thuật, v.v.
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng:
Sử dụng công cụ tìm kiếm của sàn để tìm kiếm các nhà nhập khẩu có nhu cầu, sau đó liên hệ và chào hàng.
Chăm sóc khách hàng:
Duy trì liên lạc và cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt để xây dựng lòng tin và thúc đẩy giao dịch.
3. Tận dụng mạng xã hội:
LinkedIn:
Xây dựng hồ sơ chuyên nghiệp, tham gia các nhóm liên quan đến ngành hàng của bạn và kết nối với các chuyên gia, nhà nhập khẩu tiềm năng.
Facebook:
Tạo trang fanpage công ty, chia sẻ thông tin hữu ích về sản phẩm và tương tác với khách hàng tiềm năng.
Các mạng xã hội khác:
Tùy thuộc vào thị trường mục tiêu, bạn có thể sử dụng các mạng xã hội khác như Twitter, Instagram, v.v.
4. Tìm kiếm thông tin trên các website chính phủ và từ các Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài:
Website chính phủ:
Tìm kiếm thông tin về các chính sách, quy định xuất nhập khẩu của các quốc gia, cũng như các cơ hội kinh doanh.
Thương vụ Việt Nam:
Liên hệ với các Thương vụ Việt Nam tại các nước để được hỗ trợ thông tin về thị trường, khách hàng tiềm năng, và các thủ tục xuất nhập khẩu.
5. Sử dụng nguồn dữ liệu doanh nghiệp:
Thuê dịch vụ:
Các công ty chuyên cung cấp dữ liệu doanh nghiệp có thể giúp bạn tìm kiếm thông tin liên hệ của các nhà nhập khẩu tiềm năng.
Tự tìm kiếm:
Bạn có thể tự tìm kiếm thông tin trên các website chuyên về doanh nghiệp, hoặc sử dụng các công cụ tìm kiếm để tìm kiếm.
6. Các phương pháp khác:
Nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường xuất khẩu mục tiêu để hiểu rõ nhu cầu và xu hướng của khách hàng.
Xây dựng website:
Xây dựng một website chuyên nghiệp, cung cấp đầy đủ thông tin về công ty và sản phẩm của bạn.
Tối ưu hóa SEO:
Tối ưu hóa website của bạn để dễ dàng được tìm thấy trên các công cụ tìm kiếm.

Bạn Vẫn Còn Thắc Mắc?

Vui lòng liên hệ với tôi để biết thêm thông tin.

Liên Hệ Ngay
@wingo_guihangdimy Đầu tuần với khách hàng Bình Phước. a/chị nào cần tư vấn giải pháp xuất khẩu, vận chuyển, đừng ngại gọi e. #wingologistics #vanchuyenquocte #vlogs ♬ nhạc nền – Wingo Logistics
@wingo_guihangdimy Đóng cont hàng đường biển đi Châu Âu #wingologistics #vanchuyenhangquocte #guihangduongbien ♬ nhạc nền – Wingo Logistics
@wingo_guihangdimy Khảo sát lô hàng lần cuối trước giờ đóng Cont.. Mỹ, Úc, Canada, EU, Dubai, Asia. #vanchuyenquocte #wingologistics #logistics #vanchuyenduongbien ♬ nhạc nền – Wingo Logistics